Barem thép hình V, U, I, H, thép tấm, thép tròn trơn: công thức và bảng trọng lượng

Barem thép hình V, U, I, H và thép tấm

Thép hình gồm thép V (thép góc), U, I, H và nhiều dạng thép đặc khác như thép dẹt, thép tròn trơn, thép vuông, thép tấm. Chúng được dùng làm khung nhà xưởng, giàn mái, xà gồ, cổng, cầu thang sắt, kệ, khung máy và vô số chi tiết cơ khí. Khi lập dự toán hoặc kiểm tra hàng, bạn cần biết khối lượng của từng loại. Bài này cung cấp công thức và bảng trọng lượng của các loại thép thường dùng, kèm cách ước tính cho thép U, I, H khi chưa có bảng của nhà máy.

Nguyên tắc chung: khối lượng = diện tích mặt cắt × khối lượng riêng

Thép có khối lượng riêng khoảng 7.850 kg/m³. Với mặt cắt A tính bằng mm², khối lượng trên một mét dài là kg/m = A × 0,00785. Chỉ cần biết diện tích mặt cắt là tính được khối lượng, nên mọi công thức trong bài đều suy ra từ nguyên tắc này.

Thép V (thép góc đều cạnh)

Thép V có hai cánh vuông góc, bằng nhau, độ dày t. Diện tích mặt cắt gần đúng: A = t × (2a − t) (a là chiều dài một cánh). Cách tính này bỏ qua phần bo tròn ở góc trong và mép cánh, nên bảng nhà máy thường cao hơn vài phần trăm. Bảng dưới đây là giá trị tính gần đúng để ước tính và so sánh.

Quy cách (mm)Độ dày t (mm)Diện tích (cm²)Khối lượng (kg/m)Khối lượng cây 6 m (kg)
30 x 3031,711,348,1
40 x 4043,042,3914,3
50 x 5054,753,7322,4
63 x 6367,205,6533,9
70 x 7079,317,3143,9
75 x 7568,646,7840,7
80 x 80812,169,5557,3
90 x 90915,3912,0872,5
100 x 1001019,0014,9189,5

Tôn Thép Hiệp Hưng có thép V (vê kẽm) bán theo bó và cây lẻ. Bạn gửi quy cách cần dùng để được báo giá và tư vấn loại phù hợp.

Thép dẹt (thép bản)

Công thức: kg/m = 0,00785 × b × t (b là bề rộng, t là độ dày, đều tính bằng mm).

Quy cách b x t (mm)Khối lượng (kg/m)Khối lượng cây 6 m (kg)
30 x 30,714,2
40 x 41,267,5
50 x 51,9611,8
50 x 62,3514,1
60 x 62,8317,0
80 x 85,0230,1

Thép tròn trơn

Công thức: kg/m = 0,00617 × d². Thép tròn trơn (không gân) dùng làm trục, chốt, bulông neo, thanh giằng, lan can.

Đường kính d (mm)Khối lượng (kg/m)Khối lượng 6 m (kg)
80,3952,37
100,6173,70
120,8885,33
141,2097,26
161,5809,48
202,46814,81
253,85623,14
305,55333,32
409,87259,23
5015,42592,55

Thép vuông đặc

Công thức: kg/m = 0,00785 × a² (a là cạnh vuông, mm). Thường dùng làm chấn song, hàng rào, chi tiết trang trí.

Cạnh a (mm)Khối lượng (kg/m)Khối lượng 6 m (kg)
10 x 100,7854,71
12 x 121,1306,78
14 x 141,5399,23
16 x 162,01012,06
20 x 203,14018,84
25 x 254,90629,44
30 x 307,06542,39

Thép tấm

Công thức: kg/m² = 7,85 × t (t là độ dày, mm). Thép tấm thường bán theo khổ 1.500 x 6.000 mm (9 m²), nhưng khổ và độ dày thực tế tùy nhà máy.

Độ dày t (mm)Khối lượng (kg/m²)Khối lượng tấm 1,5 x 6 m (kg)
215,70141,3
323,55211,9
431,40282,6
539,25353,3
647,10423,9
862,80565,2
1078,50706,5
1294,20847,8
16125,601130,4
20157,001413,0

Ước tính thép U, I, H khi chưa có bảng

Thép U, I, H có mặt cắt phức tạp hơn (cánh có thể vát, có bo góc), nên cách đáng tin cậy nhất là dùng bảng khối lượng của nhà sản xuất. Khi chỉ cần ước tính nhanh, bạn cộng diện tích các phần: A ≈ diện tích hai cánh + diện tích bụng.

  • Thép H: A ≈ 2 × b × tf + (h − 2 × tf) × tw, trong đó b là bề rộng cánh, tf là độ dày cánh, h là chiều cao, tw là độ dày bụng.
  • Thép U: A ≈ 2 × b × tf + (h − 2 × tf) × tw, với b là bề rộng một cánh.

Ví dụ: thép H 100 x 100 với bụng dày 6 mm, cánh dày 8 mm có A ≈ 2 × 100 × 8 + (100 − 16) × 6 = 2104 mm², tức khoảng 16,5 kg/m, 99,1 kg cho một cây 6 m. Do bỏ qua bo góc nên khối lượng thực của nhà máy thường nhỉnh hơn một chút. Với công trình chịu lực, bạn luôn dùng bảng của nhà sản xuất và thiết kế của kỹ sư.

Ví dụ tính nhanh

  • 10 cây thép V 50 x 50 x 5 dài 6 m nặng bao nhiêu? Khoảng 223,7 kg.
  • Tấm thép dày 10 mm khổ 1,5 x 6 m: khoảng 707 kg.
  • Thép tròn trơn D16 dài 6 m: khoảng 9,5 kg.

Cách chọn và kiểm tra thép hình khi nhận hàng

  • Xác định quy cách đầy đủ: loại thép, kích thước, độ dày, chiều dài cây, có mạ kẽm hay không.
  • Chọn bề mặt phù hợp: thép hình đen cần sơn chống gỉ, thép mạ kẽm hợp đặt ngoài trời.
  • Kiểm tra độ thẳng: cây không cong vênh, không xoắn.
  • Đo độ dày bằng thước kẹp: so với quy cách đặt hàng.
  • Cân đối chiếu: cân một vài cây và so với bảng để thấy lô hàng có lệch nhiều không.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao bảng của nhà máy khác bảng trong bài? Bài tính theo công thức mặt cắt đơn giản, bỏ qua bo góc. Nhà máy tính theo mặt cắt thực nên thường nhỉnh hơn vài phần trăm.

Thép hình bán theo cây hay theo kg? Có thể theo cả hai tùy loại và thỏa thuận. Hãy hỏi rõ đơn giá tính trên kg hay trên cây và cây dài bao nhiêu.

Thép V mạ kẽm có cần sơn không? Lớp kẽm đã bảo vệ bề mặt. Ở mối hàn hoặc chỗ trầy, bạn nên xử lý thêm bằng sơn giàu kẽm hoặc sơn chống gỉ.

Xem thêm thép hình, sắt hộp, thép xây dựng và các bài barem thép xây dựng, barem thép hộp và ống thép của Tôn Thép Hiệp Hưng.

Cần tư vấn hoặc báo giá? Gọi 0913 080 402 hoặc nhắn Zalo. Tôn Thép Hiệp Hưng giao hàng tại Cẩm Mỹ, Long Khánh và các khu vực lân cận (xem khu vực giao hàng).